Xóa bỏ rào cản ngôn ngữ, kênh và thủ tục của điều trị xuyên biên giới — để bác sĩ giỏi nhất trở thành bác sĩ của bạn.
300 bệnh viện đối tác hạng A · Hơn 3000 chuyên gia hàng đầu · Dịch vụ trọn gói mọi chuyên khoa
U ác tĩnh mạch chủ dưới (C49.402) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết vùng sườn (C49.401) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết thành bụng (C49.400x003) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết bụng (C49.400x001) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết mềm bụng (C49.400) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết hoành (C49.302) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết nách (C49.301) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác tĩnh mạch chủ trên (C49.300x006) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mạch máu lớn (C49.300x005) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết ngực (C49.300x003) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết vùng vai (C49.300x002) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác hoành (C49.300x001) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết mềm ngực (C49.300) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết chân (C49.202) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết mềm háng (C49.201) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết cổ chân (C49.200x006) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết mềm gối (C49.200x005) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô mềm chi dưới (C49.200x002) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết chi dưới (C49.200x001) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U ác mô liên kết mềm chi dưới (háng) (C49.200) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
|