Thông tin chuyên gia
Chuyên gia hồ sơ: 53, ??3,47,2, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực trẻ em 7 và rối loạn phát triển. Ông đã dành nhiều thời gian để nghiên cứu về điều trị lâm sàng và phục hồi các bệnh của trẻ em như hội chứng Rhett, 8 phát triển khó khăn ở trẻ em. Sau đó, ông đã làm việc trong các vị trí học thuật liên quan như Phòng khoa 13 của Viện Y tế Trung Quốc và Phòng phục hồi sức khỏe. Ông chủ trì các chương trình nghiên cứu khoa học trọng tâm của Quỹ Khoa Học quốc gia (NQF) và Thành phố Chongqing. Anh có kinh nghiệm phong phú về điều trị rối loạn phát triển trẻ em 14 với 15 triệu chứng mắc bệnh hiếm. Ông có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình đánh giá phát triển trẻ em, giải thích genealogy và đào tạo phục hồi, nhấn mạnh vào 'sự can thiệp sớm, kết nối y tế, sự tham gia của gia đình', hiệu quả phối hợp các lực lượng đa học thuật như cải tiến, phục hưng, tâm lý, đưa ra những phương pháp điều trị cá nhân cho 20 triệu đứa trẻ bị rối loạn phát triển để giúp trẻ được khôi phục chức năng và hội nhập xã hội tối đa. Những thành tựu học tập và đóng góp của ngành công nghiệp trong việc tiến hành một loạt các nghiên cứu lâm sàng về hội chứng Rhett và rối loạn phát triển trẻ em, đã xây dựng hệ thống theo dõi bệnh nhân đặc biệt đối với sự cố phát triển ở trẻ em. Ông đã tích cực thúc đẩy sự đồng thuận về các hướng dẫn lâm sàng cho trẻ em hiếm gặp và bệnh tiểu đường 244, ủng hộ khái niệm 'Hãy xác định kỹ năng điều trị tiểu đường 444+ phục hồi toàn diện', tổ chức đào tạo y tế cấp cốt lõi với con người 405, cải thiện đáng kể mức độ chẩn đoán và phục hồi các căn bệnh phát triển ở trẻ em trong khu vực. Ông đối xử với trẻ em đầy tình yêu và kiên nhẫn, tốt trong việc giao tiếp với con cái và cha mẹ của mình, mang lại niềm hy vọng và hướng dẫn khoa học cho nhiều gia đình lo lắng. Ông đã được trao giải thưởng danh dự bằng lời nói và là một chuyên gia cao cấp trong lĩnh vực bệnh nhân trẻ em của Trung Quốc. Ông làm việc sâu sắc trong điều trị và phục hồi các bệnh như hội chứng Rett, rối loạn phát triển ở trẻ em (childhood syndrome), rối loạn não bộ (children's schizophrenia) 6, rối loạn não (brain aneurysm); ông dẫn đầu xây dựng một hệ thống lâm sàng đa khoa học và theo dõi các bệnh liên quan đến thai kỳ; thúc đẩy ứng dụng quy định kỹ thuật của gen diarrheal (gen genetic gene diarrhea) 45-neurysm, tham gia vào sự đồng thuận giữa nhiều hướng dẫn chẩn đoán y tế với các chuyên gia.