Xóa bỏ rào cản ngôn ngữ, kênh và thủ tục của điều trị xuyên biên giới — để bác sĩ giỏi nhất trở thành bác sĩ của bạn.
300 bệnh viện đối tác hạng A · Hơn 3000 chuyên gia hàng đầu · Dịch vụ trọn gói mọi chuyên khoa
Lao hạch rễ phổi (A16.301) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Tràn dịch màng phổi mủ sữa lao (A16.300x007) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Lao hạch thành ngực (A16.300x003) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Rò hạch phế quản lao (A16.300x002) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Lao hạch trong lồng ngực, không xác định vi khuẩn hay mô học (A16.300) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Teo phổi lao (A16.210) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Lao phổi tăng sinh (A16.209) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Lao phổi caseo (A16.206) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Giãn phế quản lao (A16.205) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Tràn khí màng phổi lao (A16.204) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Xơ phổi lao (A16.203) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Viêm phổi lao (A16.202) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
U lao phổi () là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
传染科Lao phổi thứ phát () là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
传染科Ho ra máu nhiều lao (A16.200x014) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Phổi hủy hoại lao (A16.200x013) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Rò phổi lao (A16.200x012) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Lao phổi thể nốt (A16.200x007) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
Lao phổi (pulrnonarytuberculosis) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
传染科Lao phổi, không đề cập xác định vi khuẩn hay mô học (A16.200) là bệnh được ghi nhận trong Bảng phân loại bệnh và mã lâm sàng Quốc gia 2.0 của Bộ Y tế. Dữ liệu bệnh lý chi tiết đang được cập nhật liên tục.
|